Home các số BT Quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

Quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển

Ngày 26/12/2018, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ký ban hành thông tư số 33/2018/TT-BTNMT về việc quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Thông tư 04 chương, 21 điều.

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động liên quan đến khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên vùng biển Việt Nam. Nguyên tắc chung của việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển bao gồm: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo sát bổ sung, cập nhật.Lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường. Chất lượng môi trường biển sau khi khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được cải thiện và có khả năng phục hồi đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và huy động các nguồn lực nhằm thực hiện việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển khi điều tra, đánh giá sơ bộ mức độ ô nhiễm phải xác định nồng độ tổng dầu mỡ khoáng đối với môi trường nước biển và tổng hydrocacbon trong môi trường trầm tích bề mặt đáy biển. Việc khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu phải cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc như sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả ứng phó sự cố tràn dầu và điều tra, khảo sát bổ sung, cập nhật; lựa chọn các công nghệ tiên tiến, công nghệ thân thiện môi trường; chất lượng môi trường biển sau khi khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển được cải thiện và có khả năng phục hồi đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.

Ngoài ra, thông tư cũng quy định các tổ chức, cá nhân chỉ phải lập kế hoạch khắc phục sự cố tràn dầu khi số lượng các vị trí có thông số môi trường lớn hơn giá trị cho phép chiếm tỷ lệ lớn hơn 25% tổng số vị trí đo đạc, quan trắc, lấy mẫu; tổng diện tích các tiểu vùng có mức độ tổn thương thấp chiếm tỷ lệ lớn hơn 15% tổng diện tích khu vực điều tra, đánh giá chi tiết.Những trường hợp không thuộc quy định trên thì phải tiến hành đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thông số môi trường vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; định kỳ đánh giá mức độ tổn thương của từng tiểu vùng. Tần suất đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích 1 tuần một lần đối với môi trường nước biển, 2 tuần một lần đối với môi trường trầm tích bề mặt đáy biển. Định kỳ 15 ngày tiến hành đánh giá diễn biến ô nhiễm môi trường do sự cố tràn dầu trên biển. Việc theo dõi diễn biến được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm môi trường biển. Nếu các thông số vẫn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn thì mới phải lập kế hoạch khắc phục hậu quả. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có báo cáo đánh giá chi tiết hoặc kể từ ngày kết thúc việc theo dõi diễn biến môi trường biển, cơ quan, tổ chức, cá nhân khắc phục hậu quả sự cố phải hoàn thành việc lập kế hoạch, gửi về UBND, Bộ, ngành trực tiếp quản lý để các cơ quan này gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kế hoạch khắc phục hậu quả sự cố chỉ được thay đổi khi phương án khắc phục theo kế hoạch không hiệu quả; do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh; thiên tai hoặc các trường họp bất khả kháng. Cơ quan nhận kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện có trách nhiệm giám sát kết quả việc thực hiện khắc phục hậu quả sự cố tràn đầu trên biển. Nội dung giám sát tập trung vào các thông số môi trường đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành; tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái được phục hồi.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2019.

Nguyễn Đình Tường - CCBHĐ

Nguồn: Chi cục Biển hải đảo

 
dịch vụ chuyển nhà trọn gói đà nẵng, chuyen nha tron goi, binh cuu hoa