Home các số BT Định hướng nội dung tuyên truyền tài nguyên và môi trường năm 2019

Định hướng nội dung tuyên truyền tài nguyên và môi trường năm 2019

Năm 2019 là năm tăng tốc, bứt phá trên các lĩnh vực, phấn đấu thực hiện đạt kết quả cao nhất để hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016 – 2020 của đất nước. Đây cũng là năm ngành tài nguyên và môi trường (TNMT) đặt quyết tâm cao, quán triệt sâu sắc phương châm “ Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả” để hoàn thành các mục tiêu đặt ra, đóng góp trực tiếp cho tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững đất nước. Vì vậy công tác truyền thông của ngành cần được quan tâm và tăng cường hơn nữa.

Với mục tiêu góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ đặt ra; tạo chuyển biến rõ nét, thực chất trong thực hiện các đột phá chiến lược, thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, với phương châm hành động của Chính phủ năm 2019 là “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, bứt phá, hiệu quả.”; Đồng thời, thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường theo Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thức XII, các chỉ thị, nghị quyết, kết luận có liên quan của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đảm bảo quản lý tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường bền vững, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.

Tạo động lực, khí thế và quyết tâm chính trị trong toàn ngành để tập trung để tập trung thực hiện đạt hiệu quả cao Quyết định số 12/QĐ-BTNMT ngày 02/01/2019 của Bộ trưởng Bộ TNMT về việc Ban hành Chương trình hành động của Bộ TNMT thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021.

Tạo sức mạnh, sức lan tỏa nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ hoạt động quản lý trọng tâm về tài nguyên và môi trường như xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực thi chính sách pháp luật về tài nguyên và môi trường; các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về quản lý tài nguyên và môi trường; điều tra, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; thanh tra, kiểm tra việc thực thi chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường theo hướng phối hợp chặt chẽ từ cơ sở, thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo ở từng cấp; các vụ việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Bộ; tăng cường hội nhập sâu rộng, chủ động hơn trong khuôn khổ hợp tác song phương, đa phương và các diễn đàn quốc tế về TNMT.

Định hướng nội dung tuyên truyền trọng tâm đối với từng lĩnh vực như quản lý đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, biển và hải đảo, môi trường, biến đổi khí hậu, khí tượng thủy văn, đo đạc bản đồ và thông tin địa lý, viễn thám, công nghệ thông tin và dữ liệu TNMT.

Đối với lĩnh vực quản lý đất đai, nội dung tuyên truyền trọng tâm năm 2019 sẽ tập trung tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai nhất là các văn bản, các cơ chế thí điểm sẽ được ban hành và triển khai thực hiện trong năm 2019; công tác cải cách thủ tục hành chính, thực hiện quản lý đất đai công khai, minh bạch, hiệu quả; các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai gắn với việc xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu đất đai; dịch vụ công về đất đai và tài sản khác gắn liền với đất, cung cấp cho người dân và doanh nghiệp nhằm rút ngắn thời gian thực hiện chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền tài sản trên đất để nâng cao chỉ số hài long của người dân; công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất; đề án tang cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh thuộc diện sắp xếp lại.

Đối với lĩnh vực tài nguyên nước, tuyên truyền chính sách, pháp luật về tài nguyên nước, trong đó trọng tâm là điều chỉnh, bổ sung các quy định cấp phép khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước; bảo vệ nước dưới đất; ưu đãi đối với việc sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên cơ sở áp dụng hệ thống thông tin, công nghệ tự động trực tuyến; giám sát việc vận hành của các hồ chứa theo quy trình liên hồ; công tác kiểm tra, thanh tra và kiên quyết xử lý vi phạm đối với việc vận hành giảm lũ cho hạ du, điều tiết nước trong mùa cạn, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu của các hồ theo quy trình liên hồ chứa; công tác khai thác sử dụng công bằng, hợp lý nguồn nước chung của 6 quốc gia trên lưu vực sông Mê Kông; công tác rà soát, điều chỉnh bổ sung quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông: Đồng Nai, Hương, Vu Gia – Thu Bồn, Cả, Srêpốk; Nhiệm vụ và triển khai thực hiện Quy hoạch điều tra cơ bản tài nguyên nước, Quy hoạch tài nguyên nước quốc gia.

Đối với lĩnh vực môi trường, định hướng hoàn thiện Luật sửa đổi một số điều Luật Bảo vệ môi trường; triển khai xây dựng Đề án hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong điều kiện hội nhập quốc tế bảo đảm lộ trình tiến tới năm 2021 áp dụng mức quy chuẩn, tiêu chuẩn tương đương các nước phát triển; lập nhiệm vụ và triển khai Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia; Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia; Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Thực trạng và các giải pháp xử lý chất thải đô thị, nông thôn; việc kiểm soát, bảo vệ môi trường ở các dự án có nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường để hoạt động đóng góp cho tăng trưởng kinh tế. Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, kiểm soát các nguồn ô nhiễm xuyên biên giới, tác động bất lợi từ hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa lên môi trường. Công tác thẩm định công nghệ trong chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; các biện pháp để ngăn ngừa nhập khẩu trái phép các loại chất thải vào nước ta.

Đối với lĩnh vực địa chất và khoáng sản, định hướng chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030; Chỉ thị số 03/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật vê khoáng sản. Công tác tổ chức thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, đặc biệt đẩy mạnh việc kiểm soát hoạt động khoáng sản thông qua sổ giám sát hoạt động khoáng sản.

Đối với lĩnh vực quản lý biển và hải đảo, định hướng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 về phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Công tác lập Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ của cả nước; Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và quá trình xây dựng bộ chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội - môi trường về biển, hải đảo năm 2021 - 2026. Kế hoạch hành động quốc gia và các kết quả trong giải quyết rác thải nhựa đại dương.

Đối với lĩnh vực biến đổi khí hậu, tuyên truyền để triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu, Chương trình hành động tổng thể thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ về phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu, Diễn đàn Đồng bằng sông Cửu Long “Từ chính sách đến thực hiện” do Thủ tướng chính phủ chủ trì. Công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào công tác xây dựng văn bản pháp luật và các hướng dẫn về ứng phó với biến đổi khí hậu, tập trung hướng dẫn về lộ trình, phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; kế hoạch quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu. Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020; kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam; Kế hoạch hành động quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; các mô hình phát triển sinh kế cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước.

Đối với lĩnh vực khí tượng thủy văn, tuyên truyền việc đổi mới công tác nâng cao chất lượng các hiện tượng khí tượng thủy văn nguy hiểm như: áp thấp nhiệt đới, bão, mưa lớn, lũ, ngập lụt, nước dâng, nắng nóng, hạn hán, rét hại, sương muối; cung cấp kịp thời các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho các cơ quan, ban ngành Trung ương, địa phương, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo phòng chống thiên tai. Chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn đến năm 2020 ‘Tập trung hiện đại hóa, tự động hóa trong đo đạc quan trắc phục vụ dự báo”, thực hiện xã hội hóa trong phát triển mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn và tăng nguồn số liệu đo mưa, gió tự động phục vụ dự báo phòng chống thiên tai.

Đối với lĩnh vực đo đạc bản đồ và thông tin địa lý, định hướng công tác hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc bản đồ; Chiến lược phát triển ngành đo đạc và bản đồ đến năm 2030, định hướng phát triển đến năm 2040. Việc triển khai xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia (NSDI) phục vụ Chính phủ điện tử, quản lý lãnh thổ, biên giới quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và việc cung cấp các dịch vụ định vị vệ tinh của Việt Nam. Nhiệm vụ hoàn thiện, hiện đại hóa hệ tọa độ quốc gia, độ cao quốc gia; công tác hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa giới hành chính.

Đối với lĩnh vực viễn thám, định hướng triển khai các văn bản quy phạm pháp luật trong quản lý, ứng dụng viễn thám trên phạm vi cả nước. Các nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám vào công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng.

Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu TNMT, định hướng vận hành, hoàn thiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến kết nối với cổng Dịch vụ công quốc gia; hệ thống một cửa quốc gia, một cửa ASEAN nhằm phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân và các tổ chức, doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu TNMT kết nối liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các địa phương, các bộ, ngành phục vụ Chính phủ điện tử Bộ TNMT.

Lê Trọng Tuệ- TTCNTT

Nguồn: Công văn số 1346/BTNMT-TĐKTTT

 
chuyen nha tron goi, binh cuu hoa