Home Các số bản tin Quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Email In PDF.

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

Bùi Minh Sơn

Ngày 17/5/2011, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa Lê Đức Vinh đã ký Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Quyết định này thay thế Quyết định số 93/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Quy định quản lý Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa vừa mới ban hành có một số điểm mới, đó là:

Thứ nhất, Quy định này quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các Sở, ban, ngành và UBND các cấp trong việc quản lý Tài nguyên nước; quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động tài nguyên nước; đồng thời quy định rõ ràng về trình tự thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo hướng nhanh, gọn, công khai, minh bạch góp phần cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tài nguyên nước.

Thứ hai, Quy định này quy định cụ thể các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải ra nguồn nước không phải xin cấp phép. Theo đó, các trường hợp khai thác, sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất nhỏ trong phạm vi gia đình không phải lập thủ tục xin cấp giấy phép (Điều 15).

1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hải sản và sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi gia đình, cụ thể:

a) Khai thác nước dưới đất (từ giếng khoan hoặc giếng đào, điểm lộ nước) có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 05 m3/ngày đêm.

b) Khai thác nước mặt bằng tự chảy hoặc bằng máy bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 0,01m3/giây (864 m3/ngày đêm).

c) Khai thác nước mặt phục vụ cho các mục đích khác với quy mô khai thác nhỏ hơn 50 m3/ngày đêm hoặc phục vụ cho phát điện với công suất máy phát nhỏ hơn 25 Kw không nhằm mục đích kinh doanh.

d) Khai thác, sử dụng nguồn nước biển với quy mô nhỏ để sản xuất muối và nuôi trồng hải sản trong phạm vi gia đình;

đ) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật.

e) Khai thác nước từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép và nằm trong khu vực được cấp phép.

2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình với tổng lưu lượng nhỏ hơn 05 m3/ngày đêm không nhằm mục đích kinh doanh.

Thứ ba, Quy định này quy định các trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký ở UBND cấp xã (Điều 16) nhằm tạo điều kiện cho cơ quan quản lý tài nguyên nước nắm được số liệu, diễn biến về tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Điều này sẽ góp phần khắc phục tình trạng khai thác quá mức làm ảnh hưởng đến chất lượng và trữ lượng tài nguyên nước dưới đất cũng như tình trạng xả nước thải sinh hoạt ra môi trường của các hộ gia đình.

1. Khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển, nước dưới đất để phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hải sản và sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong phạm vi gia đình, cụ thể:

a) Khai thác, sử dụng nước dưới đất (từ giếng khoan hoặc giếng đào, điểm lộ nước) không phục vụ cho mục đích kinh doanh có lưu lượng khai thác từ 5 đến dưới 10 m3/ngày đêm.

b) Khai thác, sử dụng nước mặt bằng tự chảy hoặc bằng máy bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 0,01m3/giây (864 m3/ngày đêm) đến dưới 0,02 m3/giây (1.728 m3/ngày đêm).

c) Khai thác, sử dụng nước mặt phục vụ cho mục đích khác không nhằm mục đích kinh doanh với quy mô khai thác từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm.

d) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện không nhằm mục đích kinh doanh với công suất từ 25 Kw đến dưới 50 Kw mà không làm thay đổi dòng chảy sông, suối.

đ) Khai thác, sử dụng nước dưới đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong vùng mà tổng lượng nước khai thác vượt quá tổng lượng dòng ngầm trung bình mùa kiệt.

e) Chiều sâu giếng khai thác không vượt quá mức quy định (chiều sâu giếng khai thác nước dưới đất tại các địa bàn trong tỉnh do UBND tỉnh phê duyệt).

2. Xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước trong phạm vi gia đình không nhằm mục đích kinh doanh với lưu lượng từ 05 đến dưới 10m3/ngày đêm.

Thứ tư, Quy định mới có một số yêu cầu đối với việc lập hồ sơ xin cấp phép hoạt động tài nguyên nước, trong đó đáng chú ý là việc sử dụng các loại tài liệu có liên quan để đưa vào đề án, báo cáo; việc áp dụng quy chuẩn, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật; đặc biệt lưu ý đối với vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác, cụ thể:

1. Đối với nước dưới đất Chủ công trình khai thác nước dưới đất phải xác định vùng bảo hộ vệ sinh của từng giếng, từng điểm lộ khai thác nước (sau đây gọi chung là giếng) như sau:

a) Đối với công trình khai thác thuộc diện không phải xin phép theo quy định vùng bảo hộ vệ sinh kể từ miệng giếng không nhỏ hơn: - 5m, đối với khu vực đô thị; - 10m, đối với khu dân cư nông thôn ở vùng đồng bằng; - 20m, đối với các trường hợp không quy định tại hai mục trên. Trong vùng này không được bố trí chuồng trại chăn nuôi gia súc, nhà vệ sinh, bãi thải, kho, bãi chứa hóa chất và các nguồn gây ô nhiễm khác.

b) Đối với công trình khai thác thuộc diện phải xin phép phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh bao gồm 2 khu, cụ thể như sau: - Khu I là phạm vi xung quanh giếng, cần được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm. Ranh giới, phạm vi khu I không nhỏ hơn 30m, kể từ miệng giếng; - Khu II là khu vực liền kề với khu I, cần phải hạn chế các hoạt động phát sinh nguồn gây ô nhiễm, phá huỷ lớp phủ bảo vệ tầng chứa nước. Ranh giới, phạm vi khu II được xác định cụ thể theo điều kiện địa chất thuỷ văn, lưu lượng khai thác, sơ đồ bố trí công trình khai thác nước và mức độ tự bảo vệ của tầng chứa nước khai thác.

c) Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất có diện tích không thuộc quyền sử đất hợp pháp của chủ công trình khai thác, thì phải có văn bản thoả thuận với chủ sử dụng đất đó trước khi thi công;

d) Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được xác định sơ bộ trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò nước dưới đất và được điều chỉnh, xác định cụ thể khi lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác nước dưới đất;

đ) Đối với các công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ sinh và điều kiện mặt bằng hiện tại không thể thiết lập được vùng bảo hộ vệ sinh, thì không được gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công trình khai thác.

2. Đối với nước mặt

Trong khu vực khai thác nước mặt, nghiêm cấm những hành vi sau:

- Xây dựng bất cứ công trình nào trên bờ, trên mặt nước, dưới mặt nước làm ảnh hưởng tới chất lượng nguồn nước (trừ các công trình phục vụ cho việc bơm nguồn nước mặt, ngăn mặn đã được UBND tỉnh phê duyệt).

- Xả nước thải vào nguồn nước mặt và khu vực khai thác nước mặt khi chưa được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tùy theo đặc thù của từng công trình khai thác nước mặt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực khai thác nước mặt.

B.M.S

 
chuyen nha tron goi, binh cuu hoa