Home Các số bản tin 15 điểm lưu ý khi triển khai thi hành các văn bản pháp luật mới về Khoáng sản

15 điểm lưu ý khi triển khai thi hành các văn bản pháp luật mới về Khoáng sản

Email In PDF.

Ngày 17/11/2010, Quốc hội Khóa XII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật Khoáng sản mới; Luật có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2011. Đến nay, Chính phủ đã ban hành 02 Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 15/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản và Nghị định số 22/2012/NĐ-CP quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản. Đồng thời, ngày 22/12/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2427/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.

Trong quá trình triển khai thi hành các văn bản Pháp luật về Khoáng sản nêu trên, cần chú ý các điểm sau:

1. Chiến lược khoáng sản quy định những vấn đề lớn định hướng cho các quy hoạch, bao gồm:

- Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản;

- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng;

- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng).

2. Các khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản trong quy hoạch khoáng sản phải được khép góc bằng các đường thẳng.

3. UBND các cấp có trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn đã quy định. Kinh phí cho công tác này được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm.

4. Căn cứ thực tế tại địa phương, UBND cấp tỉnh có thể đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ, song phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 2, Điều 11 của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP.

5. UBND cấp tỉnh cho phép bằng văn bản để tiến hành khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất cho việc lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản.

6. Tổ chức cá nhân được cấp phép thăm dò phải có vốn chủ sở hữu lớn hơn hoặc bằng 50% tổng số vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản và được cấp phép khai thác khoáng sản phải có vốn chủ sở hữu lớn hơn hoặc bằng 30% tổng số vốn của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

7. Tổ chức cá nhân thăm dò khoáng sản thuê tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật ngoài việc bị phạt hành chính còn có thể bị hủy các công trình thăm dò không đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn Quốc gia.

8. Thời hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản không quá 48 tháng bao gồm cả thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

9. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản.

10. Đất, cát san lấp được hiểu là: cát có hàm lượng SiO­2­ nhỏ hơn 85%; sét không đủ tiêu chuẩn sản xuất gốm xây dựng, vật liệu chịu lửa samot, xi măng.

11. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây:

a) Khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó.

Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất khối lượng, phương pháp thiết bị và kế hoạch khai thác tại UBND cấp tỉnh.

b) Khai thác trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó.

12. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính từ ngày 01/7/2011, cụ thể như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trước ngày 01/7/2011 phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần trữ lượng còn lại.

b) Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản sau ngày 01/7/2011 phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trước khi nhận giấy phép.

Thực hiện kiểm tra khai thác khoáng sản

13. Từ ngày 01/7/2011, việc cấp phép thăm dò khai thác khoáng sản phải thực hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

b) Đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản.

c) Không qua đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Thủ tướng phê duyệt các khu vực không đấu giá thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; UBND tỉnh phê duyệt các khu vực không đấu giá thuộc thẩm quyền cấp phép.

14. Đối với hồ sơ đã nhận trước ngày 01/7/2011 xử lý không trái với Chỉ thị 02/CT-TTg và từng trường hợp xử lý như sau:

a) Đối với các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường xử lý như khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

b) Đối với các khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh:

- Khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: xử lý như khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản;

- Khoáng sản không phải là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đã được Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương: xử lý như khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

15. Xử lý đối với Giấy phép khai thác khoáng sản hết hạn sau 01/7/2011 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh theo Luật khoáng sản 1996, sửa đổi bổ sung năm 2005 được thực hiện như sau:

a) Khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: Căn cứ vào Điều 25, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP về gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép tận thu khoáng sản.

b) Khoáng sản không phải là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:

- Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường: trước khi giấy phép thăm dò hết hạn phải tiến hành thăm dò.

- Căn cứ vào kết quả thăm dò có thể khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ hoặc khu vực không phải là khoáng sản phân tán nhỏ, lẻ; bổ sung vào quy hoạch để cấp phép khai thác.

Phòng Khoáng sản Địa chất

(Nguồn: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản)

 
chuyen nha tron goi, binh cuu hoa