Home các số BT Tình hình công tác lập Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015

Tình hình công tác lập Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015

Trong những năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Khánh Hòa tăng mạnh, luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của cả nước, nên tác động mạnh đến quá trình quản lý và sử dụng đất của địa phương. Do vậy, việc lập quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015 nhằm cân đối đầy đủ các loại đất để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đến năm 2020, đảm bảo an ninh lương thực, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững là việc làm cần thiết và cấp bách.

Vừa qua, căn cứ vào Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hòa đã tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức lập Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015. Đến nay, Báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa thông qua tại Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 29/06/2012. Theo đó, cơ cấu diện tích các loại đất đến năm 2020 của tỉnh Khánh Hòa như sau:

(Đơn vị tính ha)

STT

Chỉ tiêu

Diện tích hiện trạng
(31.12.2010)

Năm 2020


Diện tích cấp Quốc gia phân bổ

Diện tích cấp tỉnh xác định

Tổng cộng 2020

Tăng (+), giảm (-) so với 2010



1

2

3

4

5

6 = (4+5)

7 = (6-3)


A

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

521.765,47

521.765,47

1.032,98

522.798,45

1.032,98


I

Đất nông nghiệp

314.445,94

316.063,00

7.900,00

323.963,00

9.517,06


1.1

Đất trồng lúa

24.668,04

21.000,00

182,65

21.182,65

-3.485,39


Tr.đó: Đất chuyên trồng lúa nước

18.160,23

17.000,00

151,24

17.151,24

-1.008,99


1.2

Đất trồng cây lâu năm

31.905,49

32.418,22

32.418,22

512,7281


1.3

Đất rừng phòng hộ

99.495,24

104.270,00

6.730,00

111.000,00

11.504,76


1.4

Đất rừng đặc dụng

16.222,14

19.200,00

0,00

19.200,00

2.977,86


1.5

Đất rừng sản xuất

99.249,34

107.915,00

85,00

108.000,00

8.750,66


1.6

Đất làm muối

948,19

510

0,00

510

-438,19


1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

5.437,87

3.000,00

0,00

3.000,00

-2.437,87


1.8

Các loại đất sản xuất NN khác

36.537,76

28.652,13

28.652,13

-7.885,63


II

Đất phi nông nghiệp

98.185,03

120.354,00

-34.000,00

86.354,00

-11.831,03


2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

263,06

471,70

471,7

208,64


2.2

Đất quốc phòng

64.217,80

20.937,00

0,00

20.937,00

-43.280,80


2.3

Đất an ninh

1.396,62

1.519,00

0,00

1.519,00

122,38


2.4

Đất khu công nghiệp

463,63

1.410,00

0,00

1.410,00

946,37


2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

213,54

1.027,24

1.027,24

813,7


2.6

Đất di tích danh thắng

90,87

115

0,00

115

24,13


2.7

Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại

91,69

321

0,00

321

229,31


2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

303,13

293,67

293,67

-9,46


2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.121,24

1.633,42

1.633,42

512,178


2.10

Đất phát triển hạ tầng

11.990,33

22.232,00

819,23

23.051,23

11.060,90


2.11

Đất ở tại đô thị

2.778,87

4.809,00

1.791,21

6.600,21

3.821,34


2.12

Các loại đất PNN còn lại

15.254,25

28.974,54

28.974,54

13.720,29


III

ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG


1

Đất chưa sử dụng còn lại

109.134,50

85.357,47

27.123,98

112.481,45

3346,9506


2

Diện tích đưa vào sử dụng

23.777,03

18.187,91

41.964,94

41964,9394


B

Đất đô thị

54.590,46

98.180,62

98.180,62

43.590,16


C

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

23.000,00

23.000,00

23.000,00

0


D

Đất khu du lịch

1.579,00

8.970,38

8.970,38

7.391,38


Ngoài ra, Nghị quyết cũng ban hành kèm theo các giải pháp để thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2011 - 2020 gồm: nhóm giải pháp về cơ chế chính sách; nhóm giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư; nhóm giải pháp khoa học và công nghệ; nhóm giải pháp cải tạo đất và bảo vệ môi trường; nhóm giải pháp tổ chức thực hiện.

Hiện nay Báo cáo quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2020 đã hoàn thiện các nội dung theo ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành và UBND tỉnh cũng đã có Tờ trình số 472/TTr-UBND ngày 28/8/2012 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015.

Trần Thanh Huân

Phòng Quy hoạch - Đo đạc

 
dịch vụ chuyển nhà trọn gói đà nẵng, chuyen nha tron goi, binh cuu hoa