Home các số BT TÌNH HÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 2010 - 2013

TÌNH HÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 2010 - 2013

I. Khái quát chung về tỉnh Khánh Hoà

1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế, xã hội

Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ. Bắc giáp Phú Yên, Tây bắc giáp Đắk Lắk, Tây nam giáp Lâm Đồng, Nam giáp Ninh Thuận, Đông giáp Biển Đông.

Khánh Hòa có 2 thành phố (Nha Trang, Cam Ranh), 01 thị xã (Ninh Hòa) và 6 huyện (Vạn NinhDiên KhánhKhánh VĩnhKhánh SơnCam Lâm, Trường Sa) với diện tích 5217,6km². Bờ biển dài 385km, có khoảng 200 hòn đảo lớn nhỏ và các đảo san hô. Huyện đảo Trường Sa với vị trí rất quan trọng về an ninh, quốc phòng, kinh tế. Là tỉnh duy nhất có 3 vịnh biển đẹp là vịnh Nha Trang, vịnh Vân Phong, vịnh Cam Ranh.

Khánh Hòa có đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không nên thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội. Tuyến đường sắt Bắc – Nam, quốc lộ IA và cảng hàng không Cam Ranh, Nha Trang, Ba Ngòi…tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển như: giao thông vận tải biển, du lịch…

Khánh Hòa có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chất của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hòa. Nhiệt độ trung bình năm là 26ºC, cao nhất là tháng 5 (29,4ºC), thấp nhất là tháng 2 (23,8ºC) thuận lợi phát triển du lịch – dịch vụ.

Dân số Khánh Hòa là 1.174.100 người với tỷ lệ tăng dân số bình quân khoảng 1,1%;  Dân số phân bố không đều, mật độ 225 người/km² trong đó 48.8% dân số sống ở khu vực đô thị, 51,2% dân số sống ở khu vực nông thôn. Dân cư tập trung đông nhất ở TP. Nha Trang (chiếm 1/3 dân số toàn tỉnh). Huyện Diên Khánh và TP. Cam Ranh cũng có mật độ dân số khá cao (xấp xỉ 400 người/km²), TX. Ninh Hòa và các huyện còn lại ở đồng bằng có mật độ dân cư không chênh lệch lớn và gần bằng mức trung bình toàn tỉnh (khoảng 200 người/km²), các huyện miền núi có mật độ dân số tương đối thấp là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.  

Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững của Việt Nam. Theo số liệu thống kê của UBND tỉnh, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân là 11,55%/năm; năm 2012 ước tăng đạt 8,5% so với Nghị quyết HĐND tỉnh là 11%. GDP bình quân đầu người năm 2012 ước đạt 1.865 USD cao hơn mức bình quân chung của Việt Nam. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng tỷ lệ dịch vụ và du lịch, cụ thể: Dịch vụdu lịch chiếm 45%, công nghiệpxây dựng là 42%, nônglâmthủy sản chiếm 13%.

2. Tình hình phát triển các khu (cụm) công nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.1. Công tác quy hoạch phát triển, tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư tại các KCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa:

Theo Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Khánh Hòa đến năm 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Khánh Hòa có 05 KCN là: Suối Dầu, Ninh Thủy, Vạn Thắng, Bắc Cam Ranh và Nam Cam Ranh.

Thực trạng đầu tư hạ tầng và thu hút các dự án đầu tư tại các KCN – CCN (cụm công nghiệp)  như sau:

- KCN Suối Dầu: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 951/TTg ngày 11/11/1997 với quy mô là 152ha; trọng tâm là công nghiệp chế biến (thủy sản đông lạnh, rau quả), gia công đồ gỗ gia dụng, gia công hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng tiêu dùng, điện tử, cơ khí, cơ khí chính xác, mặt hàng văn phòng phẩm, dụng cụ y tế, dụng cụ thể thao,… Báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN Suối Dầu đã Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 170/QĐ-MTg ngày 24/02/1998. KCN Suối Dầu đã đi vào hoạt động từ năm 1997. Tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp hiện nay đạt 72,7%.

KCN Suối Dầu đã đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng cả hai giai đoạn (giai đoạn 1: 78 ha; giai đoạn 2: 58 ha). Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 48 dự án, trong đó có 30 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, 05 dự án đang triển khai thi công, 06 dự án đang triển khai các thủ tục xây dựng cơ bản, 07 dự án tạm ngừng hoạt động.

Nhìn chung, các dự án đầu tư vào KCN Suối Dầu thực hiện tương đối nghiêm túc công tác đánh giá tác động môi trường trước khi tiến hành xây dựng. Hiện KCN Suối Dầu có 44/48 dự án đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo đúng quy định.

+ Về nước thải: KCN Suối Dầu đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thu gom nước thải và hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế là 5.000 m3/ngđ. Tuy nhiên, lượng nước thải thực tế hiện nay của toàn KCN chỉ khoảng 1.600 m3/ng.đ (bằng 32% so với công suất thiết kế). Kết quả giám sát nước thải định kỳ của KCN Suối Dầu cho thấy chất lượng nước thải sau xử lý đều đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường QCVN 40:2011/BTNMT (loại B) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận (khu vực Suối Cạn thông qua hệ thống mương thủy lợi).

- KCN Ninh Thủy: Được thành lập theo Quyết định số 2627/QĐ-UB ngày 07/10/2004 của UBND tỉnh Khánh Hòa với quy mô là 206,4ha; được phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 1038/QĐ-UBND ngày 08/6/2006 và Quyết định số 169/QĐ-KKT ngày 13/11/2009; trọng tâm là công nghiệp phục vụ đóng mới, sửa chữa tàu và gia công cơ khí, điện, điện tử, lắp ráp cơ khí chính xác, sản xuất đồ gia dụng, thủ công mỹ nghệ, bao bì, chế biến nông lâm sản, vật liệu xây dựng, kho bãi… Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1250/QĐ-BTNMT ngày 05/9/2003. Hiện đang đầu tư cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, đã có một số dự án đã đi vào hoạt động từ trước khi KCN này được phê duyệt.

- KCN Vạn Thắng: Quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1626/QĐ-UBND với quy mô 144,42 ha. Mục tiêu là sản xuất sản phẩm sinh học, vật liệu xây dựng, pin…Hiện nay, Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Việt Nam đang thực hiện điều chỉnh quy hoạch 1/2000 tăng quy mô đến 200ha. Tính chất là KCN không có CTNH, cho phép mở rộng thêm các nhóm ngành nghề hoạt động so với quy hoạch đã được duyệt.

- KCN Nam Cam Ranh: Đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 37221000062 ngày 20/3/2009 cho Công ty Công nghiệp Tàu thủy Nha Trang với quy mô dự án là 204 ha. Mục tiêu là xây dựng KCN hỗn hợp nhiều loại ngành công nghiệp như đóng tàu, sửa chữa tàu, lắp ráp ôtô, gia công cơ khí, sản xuất điện, điện tử...

Trong các KCN nêu trên chỉ có KCN Suối Dầu đã đi vào hoạt động, KCN Ninh Thủy đang trong quá trình xây dựng. Riêng các KCN còn lại hiện chưa đi vào xây dựng.

2.2. Công tác quy hoạch phát triển, tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư tại các CCN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

UBND tỉnh đã quyết định thành lập nhiều CCN trên địa bàn tỉnh như: CCN Diên Phú, CCN Đắc Lộc, CCN Chăn nuôi Khatoco, CCN Ninh Xuân, CCN Sông Cầu, CCN Tân Lập, CCN Diên Thọ, CCN Dốc Đá Trắng, CCN Sơn Bình, CCN Khatoco Trảng É, CCN Cam Thành Nam.

Trong đó CCN Đắc Lộc – Thành phố Nha Trang (36,3ha) và CCN Diên Phú – Diên Khánh (43,8ha) đã cơ bản hoàn thiện việc đầu tư cơ sở hạ tầng và đưa vào khai thác, thu hút được 44 dự án đầu tư, trong đó có 30 dự án đã đi vào hoạt động. Các doanh nghiệp trong CCN hoạt động tương đối hiệu quả, mạnh dạn đầu tư sản xuất do có mặt bằng ổn định. Các doanh nghiệp trong CCN đều quan tâm đến công tác môi trường, một số doanh nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải riêng và hoạt động hiệu quả. 

CCN Đắc Lộc, CCN Diên Phú là CCN sạch nên thu hút đầu tư chủ yếu thuộc các ngành nghề ít nước thải, khí thải độc hại như: gia công các sản phẩm cơ khí; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; trang trí nội thất, bàn ghế, tủ khung nhôm, cửa nhôm, các hệ thống thông gió, hệ thống điều hòa, dụng cụ thể thao; các sản phẩm xây dựng từ đá granit; chế biến nông sản; sản xuất bia các loại; may mặc, phụ liệu ngành may; sản xuất oxy, chiết nạp gaz,..

II. Về công tác quản lý nhà nước

1.Tình hình thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của UBND tỉnh Khánh Hoà theo quy định tại Điều 12 của Luật Bảo vệ Môi trường

1.1. Các văn bản đã ban hành thuộc thẩm quyền của địa phương và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật theo thẩm quyền của địa phương về bảo vệ môi trường (từ năm 2010 đến nay).

1.1.1.Kế hoạch, Quy hoạch:

- Quyết định số 1969/QĐ-UBND ngày 02/8/2010 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch Quản lý Chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà”.

- Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hoà trong thời ký đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước giai đoạn 2011 – 2015.

1.1.    2.Kinh phí sự nghiệp môi trường:

- Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc thẩm định đề cương, dự toán kinh phí; nghiệm thu kết quả thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về xác định các nhiệm vụ bảo vệ môi trường sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

1.1.3.Phí và lệ phí chất thải:

Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 21/7/2011 của HĐND tỉnh Khánh Hoà về Sửa đổi, bổ sung Nghị Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 của HĐND tỉnh về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và phí vệ sinh phục vụ dự án Cải thiện Vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang.

1.1.4.Đa dạng sinh học:

- Quyết định số 156/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của UBND tỉnh Ban hành kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học, an toàn sinh học đến năm 2020 tỉnh Khánh Hòa.

- Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Khánh Hoà về việc Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành quản lý đa dạng sinh học và an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.

1.2.Tình hình thực hiện các thủ tục hành chính về môi trường:

1.2.1.Công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM:

Công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh, Hội đồng thẩm định ngày càng được nâng cao năng lực thẩm định, nội dung các báo cáo ĐTM ngày càng chất lượng, đáp ứng yêu cầu quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Hiện nay, UBND tỉnh đã ủy quyền cho BQL KKT Vân Phong thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM đối với các dự án đầu tư vào Khu kinh tế Vân Phong và các Khu công nghiệp; các dự án còn lại tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

Từ năm 2010 – 2012: số lượng Báo cáo ĐTM các dự án trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã được thẩm định và phê duyệt (kể cả các Báo cáo ĐTM do Bộ TNMT, Ban quản lý khu kinh tế Vân Phong thẩm định và phê duyệt): có tổng cộng 118 báo cáo ĐTM; trong đó: UBND tỉnh phê duyệt: 91 báo cáo; Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong: 27 báo cáo.

Từ năm 2010 – 2012, số lượng cơ sở đã thực hiện xác nhận hoàn thành các công trình xử lý môi trường trước khi đi vào vận hành chính thức (bao gồm đối tượng lập Báo cáo ĐTM và lập Bản cam kết BVMT) là 46 cơ sở, trong đó: năm 2010 là 11 cơ sở, năm 2011 là 21 cơ sở, năm 2012 là 14 cơ sở.

1.2.2. Bản cam kết bảo vệ môi trường:

Năm 2010 – 2011, tổng số có 339 Bản cam kết Bảo vệ môi trường do UBND cấp huyện xác nhận, trong đó năm 2010: 169 bản cam kết, năm 2011: 167 bản cam kết; Ban quản lý Khu kinh tế Vân Phong cấp 03 bản cam kết.

1.2.3. Đề án Bảo vệ môi trường:

- Đề án do Sở TNMT thẩm định, phê duyệt năm 2010: 05 đề án.

- Đề án BVMT do cấp huyện xác nhận năm 2010: 03 đề án.

1.2.4.Công tác ký quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản:

Bảng 2. Tổng hợp số tiền ký quỹ phục hồi môi trường

Nội dung

Tổng số tiền ký quỹ theo thẩm định (VNĐ)

Tổng số tiền đã nộp đến thời điểm hiện tại (VNĐ)

Tổng số tiền còn lại tiếp tục ký quỹ (VNĐ)

Ghi chú

1. Thời điểm trước ngày 26/6/2008 (Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 126/1999/TTLT-BTC-BKHCNMT ngày 22/10/1999 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học công nghệ và môi trường hướng dẫn việc ký quỹ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; Quyết định số 31/2003/QĐ-UB ngày 04/4/2003 của UBND tỉnh Khánh Hoà về việc thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà)  

Ký quỹ một lần

1.991.202.651

1.748.296.318

242.906.330

 

Ký quỹ nhiều lần

2.337.708.275

1.514.911.593

822.796.682

 

2. Thời điểm sau ngày 26/6/2008 (Thực hiện theo Quyết định 71/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản; Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận dự án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

Ký quỹ một lần

2.322.081.529

1.984.199.345

337.882.184

 

Ký quỹ nhiều lần

44.585.441.362

1.464.829.879

43.120.611.483

 

Tổng số tiền ký quỹ 1 lần

4.313.284.180

3.732.495.663

580.788.514

 

Tổng số tiền ký quỹ nhiều lần

46.923.149.637

2.979.741.472

43.943.408.165

 

Tổng cộng

51.236.433.817

6.712.237.135

44.524.196.679

1.2.5. Công tác quản lý chất thải nguy hại:

- Thẩm định, cấp phép hành nghề CTNH: không có (do UBND tỉnh cấp phép).

- Công tác cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH: Tổng số có 162 Sổ đăng ký chủ nguồn thải đã được Sở TNMT cấp Sổ đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại.

- Tình hình xử lý, tiêu huỷ CTNH của các chủ nguồn thải: Cho đến nay, tại tỉnh Khánh Hòa chưa có đơn vị nào nộp hồ sơ đăng ký hành nghề quản lý chất thải nguy hại;

Hiện tại, đối với các Chủ nguồn thải đã đăng ký và được Sở TNMT cấp Sổ đăng ký CNT CTNH, Sở cho phép một số cơ sở có đủ điều kiện tự xử lý một số loại CTNH như: Dầu nhớt, giẻ lau dính dầu… Các loại chất thải khác, các Chủ nguồn thải tự lưu giữ và thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển xử lý, định kỳ 06 tháng/lần báo cáo Sở TNMT về tình hình lưu giữ, xử lý;

Đối với chất thải y tế nguy hại: hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 09 bệnh viện (08 bệnh viện do Sở Y tế quản lý và 01 bệnh viện do Bộ Quốc phòng quản lý) được trang bị lò đốt chất thải y tế nguy hại để tự xử lý chất thải phát sinh; các bệnh viện, phòng khám khác thực hiện hấp khử trùng bằng phương pháp autoclave rồi đem chôn lấp như chất thải rắn thông thường.

1.2.6.Tình hình nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất:

Loại phế liệu nhập khẩu: xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép

1.3.Về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường:

+ Từ năm 2010 đến nay Thanh tra Sở tiến hành 05 đoàn Thanh tra (trong đó năm 2013 có 01 đoàn đang trong giai đoạn viết báo cáo) và 03 đoàn kiểm tra.

Đối với lĩnh vực chế biến thủy sản: từ năm 2010 đến nay đã tiến hành 02 đợt thanh tra, cụ thể như sau:  năm 2011 thanh tra 9 cơ sở, xử phạt 05 cơ sở (tổng số tiền là 27.000.000đ);  năm 2012 thanh tra 10 cơ sở, xử phạt 03 cơ sở (tổng số tiền là 27.500.000đ).

- Ngoài ra, từ năm 2010 đến nay, BQL KKT Vân Phong đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh Khánh Hòa tổ chức triển khai kiểm tra 71 cơ sở, xử lý vi phạm 11 cơ sở, xử lý hành chính với tổng số tiền phạt là 67.000.000 đồng.

1.4. Công tác thu phí BVMT đối với nước thải:

Trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà, việc thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp do Sở Tài nguyên và Môi trường Khánh Hoà thu, phí BVMT đối với nước thải sinh hoạt do Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Khánh Hoà thu.

Bảng 4. Tổng hợp phí BVMT

STT

Phí BVMT đối với nước thải công nghiệp

Năm 2010

(đơn vị: đồng)

Năm 2011 (đơn vị: đồng)

Năm 2012

(đơn vị: đồng)

Sở TNMT thu

210.109.675

191.615.352

203.556.334

- Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản theo quy định của Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011: do Cục thuế tỉnh Khánh Hoà thu.

- Phí BVMT đối với chất thải rắn theo quy định của Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007: Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã ban hành Nghị quyết số 26/2008/NQ-HĐND ngày 09/12/2008 về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường để thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

1.5.Công tác chỉ đạo xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng:

1.5.1.Công tác triển khai thực hiện Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 (QĐ64), Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 và Chỉ thị 17/2008/CT-TTg ngày 05/6/2008 (CT17) của Thủ tướng Chính phủ:

Theo QĐ 64, trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có 04 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lý. Cho đến nay, UBND tỉnh đã chỉ đạo, theo dõi và chứng nhận hoàn thành việc thực hiện các biện pháp xử lý triệt để để đưa ra khỏi danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo QĐ64 2 cơ sở là: Nhà máy điện Chụt – Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa (Quyết định số 286/QĐ-STNMT ngày 31/12/2009) và Kho than Nha Trang – Xí nghiệp than Nha Trang (Quyết định số 147/QĐ-STNMT ngày 21/6/2010). Hiện nay, còn 02 cơ sở chưa được xử lý môi trường triệt để để đưa ra khỏi QĐ64 là Công ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai Vinashin (Công ty HVS) và Bãi rác thành phố Nha Trang.

2.Tình hình bố trí, sử dụng kinh phí 1% chi sự nghiệp môi trường:

- Năm 2010, kinh phí sự nghiệp môi trường được bố trí là là 69,588 tỷ đồng, từ nguồn ngân sách tỉnh là 36,976 tỷ đồng, ngân sách huyện, thị xã, thành phố 32,612 tỷ đồng. Kinh phí sự nghiệp môi trường giao Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, phân bổ cho các nhiệm vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu; truyền thông nâng cao nhận thức và hỗ trợ các hoạt động quản lý về bảo vệ môi trường là 9,9 tỷ đồng (đã trừ 10% tiết kiệm giữ lại).

- Năm 2011, kinh phí sự nghiệp môi trường được bố trí là là 80,908 tỷ đồng, từ nguồn ngân sách tỉnh là 26,908 tỷ đồng, ngân sách huyện, thị xã, thành phố 54 tỷ đồng. Phần lớn kinh phí này sử dụng cho các hoạt động hỗ trợ việc thu gom, xử lý rác thải, hỗ trợ xử lý rác y tế, hoạt động của Công ty cấp thoát nước. Kinh phí sự nghiệp môi trường giao Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, phân bổ cho các nhiệm vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu; truyền thông nâng cao nhận thức; hỗ trợ các hoạt động quản lý bảo vệ môi trường...được bố trí là 10,8 tỷ đồng. Thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh với việc tiết kiệm thêm 10% nên kinh phí sự nghiệp môi trường được sử dụng là 9,935 tỷ đồng.

- Năm 2012 kinh phí sự nghiệp môi trường bố trí là 78,980 tỷ đồng, từ nguồn ngân sách tỉnh là 40,144 tỷ đồng, ngân sách huyện, thị xã, thành phố 38,736 tỷ đồng. Kinh phí sự nghiệp môi trường giao Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý, phân bổ cho các nhiệm vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu; truyền thông nâng cao nhận thức và hỗ trợ các hoạt động quản lý về bảo vệ môi trường là 14,400 tỷ đồng. Thực hiện chủ trương tiết kiệm 10 % chi ngân sách, số kinh phí được sử dụng là 12,960 tỷ đồng.

3.Tình hình chỉ đạo việc thực hiện kết luận Thanh tra năm 2010-2012:

Hàng năm Lãnh đạo Sở chỉ đạo Chi cục Bảo vệ môi trường và Thanh tra Sở tiến hành hậu kiểm đối với các doanh nghiệp đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, thanh, kiểm tra về việc thực hiện các kết luận thanh, kiểm tra. Đa phần các doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện các kết luận sau thanh tra, kiểm tra: như hoàn thiện thủ tục hồ sơ môi trường (đề án, bản cam kết BVMT bổ sung; ĐTM bổ sung) và khắc phục, sửa chữa, cải tạo lại hệ thống xử lý chất thải đảm bảo đạt QCVN trước khi xả ra môi trường hoặc công tác quản lý chất thải nguy hại; khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định hiện hành…
                                                                                                     Mai Văn Thắng - Phó Giám đốc Sở.
 
dịch vụ chuyển nhà trọn gói đà nẵng, chuyen nha tron goi, binh cuu hoa