Home các số BT Quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Ngày 21 tháng 12 năm 2012 Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Ban hành Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Nội dung quyết định như sau:

Về phạm vi điều chỉnh: Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) để xác định giá đất sát giá thị trường để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh trong các trường hợp sau:

- Áp dụng đối với phần diện tích vượt hạn mức đất, trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở mà có diện tích vượt hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

- Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất theo giá thị trường;

- Áp dụng đối với đất đã có quy hoạch phân lô trước đây vượt hạn mức nhưng người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, đất dôi dư sau khi thực hiện quy hoạch, bán cho hộ liền kề;

- Áp dụng đối với hộ gia đình nghèo, hộ gia đình chính sách được cấp đất ở;

- Áp dụng trong trường hợp đất dôi dư khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có diện tích đất tăng so với diện tích ghi trên một trong các loại giấy tờ quy định, làm căn cứ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà nguyên nhân do lấn chiếm, do điều chỉnh lộ giới, tim đường;

- Áp dụng trong trường hợp thuê đất đối với những thửa đất có giá trị dưới 10 tỷ đồng (theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm);

- Áp dụng trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đã hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất (05 năm) phải điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.

Về đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc các đối tượng phải áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định này.

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:

STT

Loại đất   -   Địa bàn áp dụng

Hệ số điều chỉnh

A

ĐẤT NÔNG NGHIỆP


I

Đất nông nghiệp trong đô thị


1

Các phường thuộc thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa

K = 1,5 lần

2

Thị trấn Vạn Giã và thị trấn Cam Đức

K = 1,5 lần

3

Thị trấn Diên Khánh

K = 1,2 lần

4

Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp

K = 1,0 lần

II

Đất nông nghiệp tại nông thôn


1

Thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm


- Các xã đồng bằng

K = 1,2 lần

- Các xã (thôn) miền núi

K = 1,0 lần

2

Huyện Diên Khánh



- Các xã đồng bằng

K = 1,0 lần


- Các xã (thôn) miền núi

K = 1,0 lần

3

Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn



- Các xã (thôn) miền núi

K = 1,0 lần

B

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

I

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1

Thành phố Nha Trang



- Vị trí 1 của đường Trần Phú  (đoạn từ Nam Cầu Trần Phú đến hết KS Anna Mandra và 98 Trần Phú)

K = 3,0 lần


- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và vị trí 1 đoạn còn lại của đường Trần Phú

K = 2,5 lần


- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8
- Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2, 3 và đường Trần Phú

K = 2,0 lần


- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang

K = 1,2 lần

2

Thành phố Cam Ranh



- 06 phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh

K = 1,6 lần


- 03 phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam

K = 1,5 lần

3

Thị xã Ninh Hòa



- Phường Ninh Hiệp

K = 1,6 lần


- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thuỷ và Ninh Hải

K = 1,4 lần

4

Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh



- Thị trấn Diên Khánh

K = 1,6 lần


- Thị trấn Cam Đức

K = 1,6 lần


- Thị trấn Vạn Giã

K = 1,6 lần


- Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh

K = 1,2 lần

II

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn


1

Thành phố Nha Trang



- Các xã thuộc thành phố Nha Trang

K = 1,6 lần

2

Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm



- Các xã đồng bằng

K = 1,2 lần


- Các xã (thôn) miền núi

K = 1,0 lần

3

Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh



- Các xã (thôn) miền núi

K = 1,0 lần

III

Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong khu Du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh

K = 1,0 lần

IV

Đất ở tại các Khu tái định cư trên địa bàn tỉnh 
(trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường) 

K = 1,2 lần

V

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc

K = 1,0 lần



Việc xác định các xã (thôn) miền núi và đồng bằng căn cứ quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.


Trọng Tuệ(Tổng hợp)


 
dịch vụ chuyển nhà trọn gói đà nẵng, chuyen nha tron goi, binh cuu hoa