Home các số BT Tầm quan trọng của việc xây dựng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

Tầm quan trọng của việc xây dựng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển

Sự cố tràn dầu, hoá chất độc đang gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường biển Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả các sự cố này, Việt Nam đã thực hiện các hoạt động sau đây:

Ngày 14/8/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1278/QĐ-TTg về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Tuyên bố chung và Chương trình khung giữa Việt Nam, Camphuchia và Thái Lan về hợp tác sẵn sàng ứng phó SCTD trên Vịnh Thái Lan.

Ngày 20/10/2010, Việt Nam và Phi-lip-pin đã ký Thỏa thuận song phương hợp tác về lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu (SCTD) trên biển nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác, phối hợp giữa hai Bên trong sẵn sàng, kịp thời ứng phó sự SCTD xảy ra trên biển. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Thỏa thuận song phương quan trọng này, đặc biệt là trong bối cảnh hai bên đang tăng cường hợp tác nhằm hướng đến quan hệ đối tác chiến lược, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1864/QĐ-TTg ngày 21/10/2011 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước Cộng hòa Phi-lip-pin về hợp tác trong lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu trên biển cho giai đoạn 2011 - 2015. Mục đích ban hành Quyết định số 1864/QĐ-TTg nhằm thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam về hợp tác với Phi-lip-pin trong lĩnh vực hoạt động ứng phó SCTD theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ hai nước. Yêu cầu của Quyết định số 1864/QĐ-TTg nhằm triển khai thực hiện đồng bộ các nội dung của Thỏa thuận giữa Chính phủ hai nước; Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển, đào tạo nhân lực, nghiên cứu và phát triển, giám sát môi trường, phát hiện đánh giá rủi ro để ngăn ngừa, sẵn sàng ứng phó sự cố tràn dầu trên biển Việt Nam cũng như phối hợp với Phi-lip-pin và các tổ chức, cá nhân liên quan trong ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả SCTD tại vùng biên hai nước, nhằm giảm thiểu thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra.Theo Quyết định số 1864/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đề ra 5 nhóm nhiệm vụ chính: (1) Hoàn thiện khung pháp lý về lĩnh vực giám sát, đánh giá rủi ro, ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả SCTD trên biển; (2) Xây dựng, kiện toàn, nâng cao năng lực các hệ thống về giám sát, phát hiện, ứng phó, khắc phục SCTD trên biển; (3) Đào tạo, tập huấn, huấn luyện, diễn tập và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, ứng phó, khắc phục SCTD trên biển; (4) Nghiên cứu, phát triển dịch vụ ứng phó, khắc phục SCTD; (5) Hợp tác quốc tế trong ngăn ngừa, ứng phó, khắc phục SCTD.

Việc thực hiện các nhiệm vụ, Đề án, dự án trong hai Quyết định 1278 và Quyết định 1864 nêu trên đã góp phần hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế vận hành, tăng cường đầu tư phương tiện, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng ứng phó và nâng cao năng lực, trình độ trong chuẩn bị, sẵn sàng và ứng phó, khắc phục kịp thời sự cố tràn dầu xảy ra trên biển phù hợp tổng thể quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển. Bên cạnh đó, sản phẩm và hai Dự thảo thực hiện tại Dự án 01 “Rà soát, bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật hiện có và ban hành mới về lĩnh vực giám sát, đánh giá rủi ro, ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu trên biển” của Quyết định số 1278/QĐ-TTg là cơ sở để xây dựng nội dung Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu số 02/2013/QĐ-TTg; xây dựng quy định về ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu trên biển tại Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; xây dựng nội dung Dự thảo Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt, kết quả thực hiện cũng góp phần tạo ra được cơ sở lý luận, thông tin, dữ liệu phục vụ nghiên cứu, sử dụng trong quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường biển; trong xây dựng Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạm tại Việt Nam và trong thực hiện các Điều ước quốc tế đã ký liên quan khác về giám sát, phát hiện, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu trên biển. Đối với lĩnh vực quan hệ quốc tế, việc thực hiện Quyết định số 1278/QĐ-TTg và Quyết định số 1864/QĐ-TTg đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong thực hiện có trách nhiệm đối với các cam kết quốc tế đã ký để thực thi Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển năm 1982, đặc biệt là trong bối cảnh tăng cường họp tác giữa các nước trong ASEAN để bảo vệ tài nguyên, môi trường biển Đông.

Ngoài ra, Việt Nam cũng đã xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như Luật hóa chất, Luật bảo vệ môi trường, Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 về Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg ngày  01 tháng 7 năm 2016 về Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc; Xây dựng, kiện toàn, nâng cao năng lực ứng phó qua việc kiện toàn các cơ quan chỉ đạo, các đơn vị ứng phó từ Trung ương đến địa phương, đặc biệt là việc xây dựng và kiện toàn 03 Trung tâm ứng phó sự cố tràn dầu khu vực miền Bắc, Trung, Nam và 03 Trung tâm ứng cứu sự cố hóa chất độc, phóng xạ, hạt nhân khu vực Bắc, Trung, Nam; Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu qủa sự cố tràn dầu, hóa chất độc tập trung vào các nội dung như: lượng giá thiệt hại tài nguyên, môi trường do sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm, sử dụng chất phân tán mô phỏng vệt dầu loang…; Đào tạo, tập huấn, huấn luyện, diễn tập và tuyên truyền, nâng cao nhận thức về cộng đồng về bảo vệ môi trường biển, hải đảo và khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; Hợp tác quốc tế với Thái Lan, Cam-pu-chia, Phillipin và các nước khác trong lĩnh vực ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

Các hoạt động này đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, sự phối hợp giữa các cơ quan trong nước cũng như với các quốc gia khu vực trong hoạt động ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển tại Việt Nam.

Tuy nhiên, các hoạt động nêu trên chủ yếu tập trung vào ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và ít tập trung đến lĩnh vực giám sát, đánh giá rủi ro sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển. Đặc biệt, qua rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho thấy, vẫn còn thiếu các quy trình, quy định cụ thể về giám sát, đánh giá rủi ro sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

Vì vậy, để nâng cao hiệu quả giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, việc xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển là cần thiết. Các yêu cầu chủ yếu của Kế hoạch gồm:

- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả việc giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển trong tổng thể quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo với quản lý an toàn và bảo vệ môi trường các chuyên ngành, lĩnh vực liên quan tại Việt Nam.

- Đẩy nhanh tiến độ rà soát, hoàn thiện khung pháp lý trong giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành, nâng cao năng lực phối hợp chỉ đạo, điều hành và thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Nâng cao hiệu quả hợp tác, phối hợp quốc tế trong giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

Ngoài ra, các nhiệm vụ chủ yếu cần phải thực hiện để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch, gồm:

- Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Xây dựng, kiện toàn, nâng cao năng lực hệ thống giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển tại Việt Nam.

- Đào tạo, tập huấn, huấn luyện, diễn tập và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển, hải đảo và khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

- Hợp tác quốc tế về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển.

Kế hoạch nhằm tiếp tục triển khai các nhiệm vụ đã và đang thực hiện phù hợp với tình hình thực tế hiện nay của nước ta, đề ra các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể với lộ trình rõ ràng, tránh trùng lặp với các nhiệm vụ của các kế hoạch khác có liên quan, đảm bảo đạt được các mục tiêu cơ bản, toàn diện và lâu dài về giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển tại Việt Nam.

Hương Trang - Chi cục BHĐ

 
dịch vụ chuyển nhà trọn gói đà nẵng, chuyen nha tron goi, binh cuu hoa