Chấp hành pháp luật về lĩnh vực Bảo vệ môi trường và Tài nguyên Nước đối với Công ty kinh doanh đà điểu, cá sấu Khatoco.

Thứ hai, 26 Tháng 10 2015 16:27 Quản trị Khánh Hòa
In

Thực hiện Quyết định số 216/QĐ-STNMT ngày 23/4/2015 của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (TNMT) tỉnh Khánh Hòa về việc Thanh tra chấp hành các quy định của pháp luật về Bảo vệ môi trường và Tài nguyên Nước đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trên đại bàn tỉnh Khánh Hòa. Ngày 11/8/2015, Thanh tra Sở TNMT đã có kết luận về việc chấp hành pháp luật về lĩnh vực Bảo vệ môi trường và Tài nguyên Nước đối với Công ty kinh doanh đà điểu, cá sấu Khatoco.     

Được biết, Công ty kinh doanh đà điểu, cá sấu Khatoco – Chi nhánh Tổng Công ty Khánh Việt (viết tắt là Công ty) được phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4200486169-017 lần đầu ngày 12/1/2011 và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 29/9/2014; loại hình hoạt động gồm thuộc, sơ chế da, sơ chế và nhuộm da lông thú;… ; ngày 05/1/2011, Tổng công ty Khánh Việt ban hành Quyết định số 07/QĐ-HĐTV về việc thành lập chi nhánh: Công ty kinh doanh đà điểu, Cá sấu Khatoco của Tổng Công ty Khánh Việt. Công ty bắt đầu hoạt động tại cụm Công nghiệp Ninh Ích tháng 8 năm 2013; số lượng cán bộ, công nhân 75 người; tổng diện tích mặt bằng 23.600 m2; nguyên liệu gồm da cá sấu 3.750 tấm/năm, da đà điểu 15.050 tấm/năm, da chân đà điểu 25.585 tấm/năm; hóa chất sử dụng gồm phẩm nhuộm, Bemanol 2B, 1SN, D, DG, NaHS, Na2S… ; các thiết bị chính gồm phu lông chuẩn bị thuộc, phu lông thuộc, máy bào, phun sơn bằng tay, máy đánh bóng, máy đo bia, phu lông thuộc lại ăn dầu; sản lượng 44.385 sản phẩm/năm.

Công ty được Sở TNMT cấp giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành số 2568/STNMT-CCBVMT ngày 26/11/2013; đồng thời cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH:56.000443.T ngày 05/9/2014; Công ty được UBND tỉnh cấp giấy phép xả nươc thải vào nguồn nước số 2653/QĐ-UBND ngày 14/10/2010 , với lưu lượng xả thải lớn nhất 350 m3/ngày đêm, thời hạn xả thải 5 năm. Công ty lắp đồng hồ đo lưu lượng, kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, báo cáo tình hình thực hiện giấy phép xả thải vào nguồn nước về Sở TNMT theo quy định.

Tình hình phát thải các chất ô nhiễm và biện pháp giảm thiểu:

- Nước sử dụng: khoảng 45m3/ngày đêm (tưới cây và sản xuất) từ nguồn nước mặt. Ngoài ra, Công ty không sử dụng nguồn nước nào khác.

- Nước thải: khoảng 35 m3/ngày đêm được thu gom về hệ thống xử lý nước thải công suất 140 m3/ngày đêm, nước sau xử lý thải ra đồng cỏ Vetiver qua hồ cá đối chứng Công ty.

- Khí thải và tiếng ồn: từ quá trình hệ thống xử lý nước thải, vận hành của hệ thống lạnh và 01 máy phát điện dự phòng chỉ sử dụng khi mất điện được đặt xa khu dân cư, xây tường và trồn cây xanh xung quanh nhà máy để giảm thiểu đến mức thấp nhất.

- Mùi: từ hệ thống xử lý nước thải và mùi đặc trưng từ các da cá sấu, đà điểu nhưng không đáng kể.

- Quản lý chất thải rắn: phát sịnh khoảng 279.852 kg/năm trong đó rác sinh hoạt khoảng 8.064 kg/năm, rác sản xuất khoảng 6.464 kg/năm và bùn thải khoảng 265.000 kg/năm. Bùn thải được phối trộn làm phân bón và một lượng rác thải được tái sử dụng làm phụ phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, lượng còn lại đưa đi chôn lấp và đốt.

- Chất thải nguy hại (CTNH): khoảng 52 kg/năm gồm bóng đèn huỳnh quang hỏng và bao bì chứa háo chất được thu gom và lưu trữ tạm thời kho CTNH.

Vấn đề gây ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động: kết quả phân tích 02 mẫu nước (01 mẫu nước sau xử lý và 01 mẫu nước tại hồ cá đối chứng gồm 13 thông số so sánh với Quy chuẩn Việt Nam 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải Công nghiệp, Cột B, Kq=0,9, Kf=1,1) cho thấy các thông số đều nằm trong giới hạn cho phép.

Từ đó, Thanh tra Sở  yêu cầu: Công ty tiếp tục thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã cam kết trong hồ sơ môi trường và giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành gồm chương trình giám sát môi trường (tần suất, vị trí, thông số), nước thải, khí thải, chất thải thông thường, CTNH; đình kỳ báo cáo công tác quản lý CTNH, KSON về Sở TNMT; Công ty tiếp tục thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung trong giấy phép khai thác, sử dụng nước mắt và xá nước thải vào nguồn nước gồm quan trắc môi trường (tần suất, vị trí, thông số), nộp thuế Tài nguyên, kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước thải vào nguồn nước về Sở TNMT; Thường xuyên vận hành hệ thống xứ lý nước thải và thu gom toàn bộ nước thải phát sinh từ nhà máy về hệ thống xử lý nước thải ra môi trường; lập nhật ký theo dõi vận hành hệ thống xử lý nước thải, khí thải gồm chi phí điện năng, hóa chất, vật tư, nhiên liệu và những biến động bất thường xảy ra, xuất trình cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu; Đối với kho lưu giữ tạm thời CTNH phải xây đúng theo quy chuẩn kỹ thuật, phân loại, dán nhãn, ghi mã, dùng các thùng chuyên dụng để lưu từng loại CTNH, không lẫn lộn giữa các CTNH với nhau hoặc giữa CTNH với chất thải thông thường, không được bán, cho CTNH theo quy định của Bộ TNMt. Công ty liên hệ với các đơn vị có chức năng để hợp đồng xử lý CTNH theo quy định; Trong thời gian tới, Công ty hoạt động ổn định và lắp đặt hệ thống lò hơi thì Công ty báo cáo về Sở TNMT để kiểm tra, giám sát; đồng thời Công ty thực hiện quan trắc môi trường đối với lò hơi; Thời hạn hoàn thành các nội dung nêu trên và báo cáo kết quả về Sở TNMT trước ngày 31/12/2015.

Phạm Thị Nhung